Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp:
- Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ mười hai tháng trở lên trong vòng hai mươi bốn tháng trước khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
- Đã đăng ký với Trung tâm Giới thiệu việc làm thuộc Sở Lao động – TB&XH khi bị mất việc làm, chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật.
- Chưa tìm được việc làm sau mười năm ngày kể từ ngày đăng ký với Trung tâm Giới thiệu việc làm theo quy định .
Bạn đi làm tại công ty mới ngay sau khi kết thúc hợp đồng với công ty cũ thì không được hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Tuy nhiên, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để xét hưởng bảo hiểm thất nghiệp là tổng các khoảng thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp được cộng dồn từ khi bắt đầu đóng bảo hiểm thất nghiệp cho đến khi người lao động bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Theo qui định tại Điều 81 Luật BHXH, Điều 15 Nghị định số 127/2008/NĐ-CP và Điều 2 Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTBXH thì người thất nghiệp được hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi có đủ điều kiện sau:
* Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp:
- Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ mười hai tháng trở lên trong vòng hai mươi bốn tháng trước khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
- Đã đăng ký với Trung tâm Giới thiệu việc làm thuộc Sở Lao động – TB&XH khi bị mất việc làm, chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật.
- Chưa tìm được việc làm sau mười năm ngày kể từ ngày đăng ký với Trung tâm Giới thiệu việc làm theo quy định .
Bạn căn cứ qui định trên để trao đổi với Phòng Trợ Cấp Thất Nghiệp quận Bình Tân.
* Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp:
- Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ mười hai tháng trở lên trong vòng hai mươi bốn tháng trước khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
- Đã đăng ký với Trung tâm Giới thiệu việc làm thuộc Sở Lao động – TB&XH khi bị mất việc làm, chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật.
- Chưa tìm được việc làm sau mười năm ngày kể từ ngày đăng ký với Trung tâm Giới thiệu việc làm theo quy định .
Nếu ông, bà có đủ điều kiện nêu trên thì được hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Nhưng nếu ông, bà được hưởng lương hưu hàng tháng thì sẽ bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Trợ cấp thất nghiệp là khoản tiền hằng tháng được trả cho người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi bị thất nghiệp có đủ điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định.
Trường hợp người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp khi bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại tiết b, c khoản 6 Điều 3 Thông 32/2010/TT-BLĐTBXHngày 25/10/2010 của Bộ Lao động-TB&XH hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Chính phủquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp được hưởng khoản trợ cấp một lần bằng tổng số tiền trợ cấp thất nghiệp của số thời gian được hưởng trợ cấp thất nghiệp còn lại của người thất nghiệp đó (b. Có việc làm hoặc c. Thực hiện nghĩa vụ quân sự.)
Theo Thông 32/2010/TT-BLĐTBXHngày 25/10/2010 của Bộ Lao động-TB&XH hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Chính phủquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp: Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp vào những ngày của tháng đang hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động vẫn được hưởng trợ cấp thất nghiệp của cả tháng đó.
Áp dụng qui định trên, bố bạn được nhận 02 tháng thất nghiệp (Hưởng từ 11/4/2012 đến 25/5/2012).
- Theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP và khoản 1 Điều 4 của Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTBXH thì việc tổ chức thực hiện hỗ trợ học nghề cho người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp do cơ quan lao động thực hiện thông qua các cơ sở dạy nghề. Không hỗ trợ bằng tiền để người lao động tự học nghề. Chi phí hỗ trợ học nghề do BHXH Việt Nam chi trả.
- Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được Trung tâm Giới thiệu việc làm hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí. Thời gian tính từ ngày người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng và không quá tổng thời gian mà người lao động đó được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quyết định của Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội.
Chi phí cho tư vấn, giới thiệu việc làm cho người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp do Bảo hiểm xã hội Việt Nam chi trả.
Trường hợp của ông hỏi thì ông cần phải nộp sổ BHXH và lập 01 bản Giấy đề nghị truy lĩnh số tiền chưa nhận chế độ BHXH hàng tháng (mẫu số 17-CBH) cho cơ quan BHXH huyện để đăng ký và được hướng dẫn nhận trợ cấp thất nghiệp hàng tháng theo quy định tại khoản 4 Điều 23 của quy định về quản lý chi trả các chế độ BHXH ban hành kèm theo Quyết định số 488/QĐ-BHXH ngày 23/5/2012 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/6/2012.
Tại khoản 2,3,4 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội qui định như sau
(2). Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng và trả công cho người lao động.
(3). Người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp là công dân Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà các hợp đồng này không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn từ đủ mười hai tháng đến ba mươi sáu tháng với người sử dụng lao động quy định tại khoản 4 Điều này.
(4). Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp là người sử dụng lao động quy định tại khoản 2 Điều này có sử dụng từ mười lao động trở lên.
Căn cứ các khoản trên công ty anh (chị) chỉ có 8 lao động nên không thuộc diện tham gia bảo hiểm thất nghiệp được.
Theo quy định tại Điểm b Khoản 6 và Khoản 7 Điều 64 Quyết định số 1111/QĐ-BHXH ngày 25/10/2011 của BHXH Việt Nam: Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp thì thời hạn sử dụng thẻ BHYT theo thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp kể từ ngày hưởng trợ cấp đến ngày chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Và việc cấp lại thẻ do mất, đổi thẻ (do rách hỏng, điều chỉnh thông tin, thay đổi quyền lợi, nơi khám chữa bệnh ban đầu) thì thời hạn sử dụng ghi như thẻ đã mất, đổi.
* Tại điểm b khoản 1 Điều 9 của Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2010 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về hưởng bảo hiểm thất nghiệp có quy định: Những trường hợp người lao động đăng ký thất nghiệp quá bảy ngày theo quy định nhưng nhiều nhất không quá ba mươi ngày tính theo ngày dương lịch kể từ ngày hết hạn đăng ký thất nghiệp theo quy định được đăng ký thất nghiệp và giải quyết hưởng bảo hiểm thất nghiệp nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
- Ốm đau, thai sản có giấy xác nhận của Bệnh viện cấp huyện hoặc tương đương trở lên;
- Bị tai nạn có giấy xác nhận của Bệnh viện cấp huyện, tương đương trở lên hoặc xác nhận của cảnh sát giao thông đối với trường hợp bị tai nạn giao thông;
- Do thiên tai, dịch họa có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây được viết tắt là cấp xã) theo đơn đề nghị của người lao động.
Như vậy, trường hợp bạn bị ốm đau thì phải có giấy xác nhận của Bệnh viện cấp huyện hoặc tương đương trở lên. Bạn đến Trung tâm giới thiệu việc làm tỉnh, tp để được hướng dẫn đăng ký và làm thủ tục hồ sơ hưởng thất nghiệp theo quy định.
* Còn có được hưởng trợ cấp thai sản không, thì bạn phải cung cấp ngày tháng bạn dự định sinh con, BBT mới trả lời chính xác cho bạn được.
Tại điểm b khoản 1 Điều 9 của Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2010 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về hưởng bảo hiểm thất nghiệp có quy định: Những trường hợp người lao động đăng ký thất nghiệp quá bảy ngày theo quy định nhưng nhiều nhất không quá ba mươi ngày tính theo ngày dương lịch kể từ ngày hết hạn đăng ký thất nghiệp theo quy định được đăng ký thất nghiệp và giải quyết hưởng bảo hiểm thất nghiệp nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
- Ốm đau, thai sản có giấy xác nhận của Bệnh viện cấp huyện hoặc tương đương trở lên;
- Bị tai nạn có giấy xác nhận của Bệnh viện cấp huyện, tương đương trở lên hoặc xác nhận của cảnh sát giao thông đối với trường hợp bị tai nạn giao thông;
- Do thiên tai, dịch họa có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây được viết tắt là cấp xã) theo đơn đề nghị của người lao động.
Như vậy, trường hợp bạn bị ốm đau thì phải có giấy xác nhận của Bệnh viện cấp huyện hoặc tương đương trở lên. Bạn đến Trung tâm giới thiệu việc làm tỉnh Quảng Ngãi để được hướng dẫn đăng ký và làm thủ tục hồ sơ hưởng thất nghiệp theo quy định.
Điều 82 Luật BHXH qui định:Trợ cấp thất nghiệp
1. Mức trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của sáu tháng liền kề trước khi thất nghiệp.
2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định như sau:
a) Ba tháng, nếu có từ đủ mười hai tháng đến dưới ba mươi sáu tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp;
b) Sáu tháng, nếu có từ đủ ba mươi sáu tháng đến dưới bảy mươi hai tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp;
c) Chín tháng, nếu có từ đủ bảy mươi hai tháng đến dưới một trăm bốn mươi bốn tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp;
d) Mười hai tháng, nếu có từ đủ một trăm bốn mươi bốn tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trở lên.
Điều 3 Nghị định 127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008 của Chính phủqui định người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp là người sử dụng lao động có sử dụng từ mười (10) người lao động trở lên tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp sau đây:
1. Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân.
2. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp thuộc tổ chức chính trị, đơn vị sự nghiệp thuộc tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức xã hội khác.
3. Doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư.
4. Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã.
5. Hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng và trả công cho người lao động.
6. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
Đối chiếu với qui định trên, đơn vị bạn là đơn vị sự nghiệp nếu có sử dụng từ mười (10) người lao động trở lên thì thuộc diện đóng BHTN.
Nếu bạn đã có Quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng và đã được BHXH TP Hồ Chí Minh làm giấy giới thiệu chuyển trợ cấp về BHXH tỉnh Quảng Ngãi nhận thì bạn liên hệ với BHXH huyện, thành phố nơi ghi trong Quyết định hưởng thất nghiệp thuộc BHXH tỉnh Quảng Ngãi để được hướng dẫn nhận trợ cấp. (Bạn mang theo sổ BHXH và QĐ hưởng trợ cấp thất nghiệp)
Theo quy định tại Khoản 2 điều 87 của Luật Bảo hiểm xã hội: người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp mà thực hiện nghĩa vụ quân sự sẽ bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp và được hưởng khoản trợ cấp một lần bằng giá trị còn lại của trợ cấp thất nghiệp. Vậy bạn sẽ được hưởng 2 tháng trợ cấp thất nghiệp còn lại trước khi đi thực hiện nghĩa vụ quân sự.
Điều 2 Nghị định 127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008 của Chính phủ qui định đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) là công dân Việt Nam giao kết các loại hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc sau đây với người sử dụng lao động quy định tại Điều 3 Nghị định này:
a) Hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ mười hai tháng đến ba mươi sáu tháng;
b) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
c) Hợp đồng làm việc xác định thời hạn từ đủ mười hai tháng đến ba mươi sáu tháng;
d) Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn, kể cả những người được tuyển dụng vào làm việc tại các đơn vị sự nghiệp của nhà nước trước ngày Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp nhà nước.
Các đối tượng giao kết các loại hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc nêu trên sau đây gọi chung là người lao động.
(Người đang hưởng lương hưu hằng tháng, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng có giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc với người sử dụng lao động không thuộc đối tượng tham gia BHTN).
Điều 3 Nghị định này qui định người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp là người sử dụng lao động có sử dụng từ mười (10) người lao động trở lên tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp sau đây:
1. Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân.
2. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp thuộc tổ chức chính trị, đơn vị sự nghiệp thuộc tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức xã hội khác.
3. Doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư.
4. Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã.
5. Hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng và trả công cho người lao động.
6. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
Đối chiếu với các qui định trên, đơn vị bạn chỉ có 8 lao động nên không thuộc diện phải đóng BHTN
Theo qui định tại Điều 9 Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2010, hướng dẫn việc đăng ký hưởng bảo hiểm thất nghiệp như sau: Trong thời hạn bảy ngày tính theo ngày làm việc, kể từ ngày bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động phải trực tiếp đến Trung tâm Giới thiệu việc làm nơi đã làm việc trước khi bị mất việc làm, chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc để đăng ký thất nghiệp (ngày thứ nhất trong thời hạn bảy ngày là ngày làm việc ngay sau ngày người lao động bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc).
Như vậy, người lao động làm việc ở địa phương nào thì đến Trung tâm Giới thiệu việc làm nơi đó để được hướng dẫn kê khai thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp.
(Lưu ý, lần sau đề nghị bạn viết đầy đủ dấu theo ngữ pháp Việt Nam để khỏi hiểu nhầm ý bạn!)
Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) theo qui định: Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ mười hai tháng trở lên trong vòng hai mươi bốn tháng trước khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
Bạn mới đóng BHTN chỉ có 03 tháng nên không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Thời gian đóng BHTN này sẽ được cộng dồn nếu bạn tiếp tục đi làm và có đóng BHTN.
Trường hợp của ông khi nghỉ việc mà không có nguyện vọng đóng tiếp BHXH (do ông có 17 năm đóng BHXH) thì sẽ nhận trợ cấp 1 lần, tại Điều 55, 56, 58 của Luật BHXH qui định bảo hiểm xã hội 1 lần đối với người không đủ điều kiện hưởng lương hưu: Sau 1 năm nghỉ việc nếu không tiếp tục đóng BHXH và có nhu cầu nhận BHXH 1 lần mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH. Mức hưởng BHXH 1 lần được tính theo số năm đã đóng BHXH, cứ mỗi năm tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH. Đối với người lao động tham gia BHXH trước ngày 1.1.1995 chế độ tiền lương do Nhà nước qui định thì tính bình quân các mức tiền lương tháng đóng BHXH của năm năm cuối trước khi nghỉ việc.
Đồng thời Điều 82 Luật BHXH cũng qui định trợ cấp thất nghiệp: Nếu có đủ 12 tháng đến dưới 36 tháng đóng BHTN thì được hưởng 3 tháng lương, mức trợ cấp thất nghiệp bằng 60% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN của 6 tháng liền kề trước khi mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng theo qui định của pháp luật.
Việc trợ cấp thôi việc phụ thuộc vào việc chấm dứt hợp đồng lao động giữa Cty và người lao động. Nếu Cty không đồng ý mà vẫn tự ý nghỉ việc thì không được hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Trong thời hạn bảy ngày tính theo ngày làm việc, kể từ ngày bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động phải trực tiếp đến Trung tâm Giới thiệu việc làm nơi đã làm việc trước khi bị mất việc làm, chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc để đăng ký thất nghiệp (trong thời hạn bảy ngày là ngày làm việc được tính ngày thứ nhất ngay sau ngày người lao động bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc).
Mong Ông suy nghĩ thêm nên tiếp tục tham gia BHXH để có đủ 20 năm đóng BHXH hưởng chế độ nghỉ hưu.
Theo qui định tại Điều 3 Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2010 của Bộ Lao động-TB&XH hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp:
1. Mức trợ cấp thất nghiệp:
Mức trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của sáu tháng liền kề trước khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật.
Trường hợp những tháng cuối cùng trước khi thất nghiệp, người lao động có thời gian gián đoạn đóng bảo hiểm thất nghiệp thì sáu tháng liền kề để tính mức trợ cấp thất nghiệp là bình quân của sáu tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi người lao động mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật.
2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp:
a) Ba tháng, nếu có từ đủ mười hai tháng đến dưới ba mươi sáu tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp.
b) Sáu tháng, nếu có từ đủ ba mươi sáu tháng đến dưới bảy mươi hai tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp.
c) Chín tháng, nếu có từ đủ bảy mươi hai tháng đến dưới một trăm bốn mươi bốn tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp.
d) Mười hai tháng, nếu có từ đủ một trăm bốn mươi bốn tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trở lên.
Tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp nêu trên được tính theo dương lịch. Mỗi tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày người lao động bắt đầu hưởng trợ cấp thất nghiệp đến ngày đó của tháng sau trừ một ngày.
Đang truy cập :
61
•Máy chủ tìm kiếm : 14
•Khách viếng thăm : 47
Hôm nay :
167
Tháng hiện tại
: 494926
Tổng lượt truy cập : 6065328